| Tuần hoàn áp suất | Thiết bị kín | |
|---|---|---|
| Mục đích | Biến đổi áp suất trong 1 chu kỳ hoạt đọng của hệ thống cơ khí hoặc thủy lực | Là thiết bị ngăn chặn rò rỉ chất lỏng hoặc khí ra khỏi hệ thống |
| Độ chịu áp suất | Mặc dù các hệ thống này cũng được thiết kế để chịu áp suất, nhưng không nhất thiết phải chịu áp suất cao như các thiết bị kín. | Chịu áp suất cao hơn và thường được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo độ kín và an toàn. |
| Ứng dụng | Tuần hoàn áp suất thường liên quan đến hệ thống động và hoạt động liên tục. Thường gặp trong các hệ thống thủy lực và khí nén, động cơ đốt trong, và các thiết bị y tế. | Thiết bị kín thường liên quan đến hệ thống tĩnh và lưu trữ. Thường gặp trong các hệ thống dẫn dầu, nước, khí, và các chất lỏng khác trong công nghiệp và xây dựng. Ví dụ, các bể chứa, bình chứa, ống dẫn và van. |
| Tính chất | Áp suất thay đổi theo chu kỳ, có thể tăng lên hoặc giảm xuống tuỳ thuộc vào giai đoạn trong chu kỳ đó. Ví dụ, trong một hệ thống thủy lực, áp suất tăng khi chất lỏng bị nén và giảm khi chất lỏng được giải phóng. | Đảm bảo kín tuyệt đối để tránh rò rỉ, giữ cho áp suất bên trong ổn định và bảo vệ môi trường bên ngoài. Thiết bị kín có thể chịu được áp suất cao và thường được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hiệu suất. |
| Dưới 180°C | Từ 180°C đến 600°C | Trên 600°C đến 900°C |
|---|---|---|
| Thạch cao dihydrate (CaSO₄·2H₂O) chuyển thành hemihydrate (CaSO₄·0.5H₂O), thường được gọi là plaster of Paris. | Hemihydrate tiếp tục mất nước và chuyển dần thành anhydrite (CaSO₄). | Thạch cao hoàn toàn mất nước và chuyển thành anhydrite ổn định (CaSO₄). |
Loại 1: hàm lượng CaSO₄·2H₂O > 90%
Loại 2: hàm lượng CaSO₄·2H₂O > 75%
Loại 3: hàm lượng CaSO₄·2H₂O > 65%
→ Đây là hàm lượng chỉ ra thạch cao tự nhiên hoặc sản phẩm có độ tinh khiết cao
Thu 1kg β-CaSO₄·0,5H₂O về mặt lý thuyết sẽ tốn nhiệt lượng Q = 188,6 kcal và H₂O = 15,75%. Do đó, hệ số thu hồi là 1-(15,76/100) = 0.842 và hệ số tiêu thụ năng lượng Q= 1/0.842 = 1,188.
Ví Dụ: Để thu 1 kg đá thạch cao với CaSO₄·2H₂O = 70.z (%) (với z là số thứ tự nhóm = 3). Tính số nguyên liệu cần dùng?
Hệ số thu hồi :
B = [(843+1,57a).(100-W)]:100 (kg/ton)